Lưu ý pháp lý: Bài viết cập nhật đến ngày 01/08/2026 và chỉ hướng dẫn đọc chính sách. Việc xác định đối tượng, giá tính thuế, khấu trừ và hồ sơ phải dựa trên hàng hóa, dịch vụ cùng giao dịch thực tế.
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Luật vừa sửa mô tả một số đối tượng, vừa thiết kế lộ trình tăng thuế cho thuốc lá, rượu, bia và nước giải khát có đường. Vì nhiều mức tăng bắt đầu từ 2027, năm 2026 là thời điểm doanh nghiệp phải chuẩn hóa mã hàng và mô hình giá, không phải chờ sát ngày tăng mới xử lý.
1. Ai cần đọc Luật này?
Không chỉ nhà sản xuất rượu bia. Các nhóm cần rà soát gồm:
- Đơn vị sản xuất, gia công hoặc nhập khẩu hàng thuộc diện chịu thuế.
- Nhà phân phối có hợp đồng, chiết khấu hoặc hàng khuyến mại liên quan.
- Doanh nghiệp nước giải khát phải kiểm soát công thức và hàm lượng đường.
- Khách sạn, khu vui chơi, sân golf, casino hoặc dịch vụ thuộc danh mục.
- Đơn vị bán combo, chuyển giao nội bộ, xuất khẩu rồi tái nhập hoặc mua nguyên liệu đã chịu thuế.
Kế toán chỉ có thể khai đúng khi bộ phận sản phẩm cung cấp đúng phân loại, thông số kỹ thuật và mục đích sử dụng.
2. Một số mốc thuế suất đáng chú ý
Rượu và bia
| Mặt hàng | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | 2031 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Rượu từ 20 độ trở lên | 65% | 70% | 75% | 80% | 85% | 90% |
| Rượu dưới 20 độ | 35% | 40% | 45% | 50% | 55% | 60% |
| Bia | 65% | 70% | 75% | 80% | 85% | 90% |
Thuốc lá
Thuế suất tỷ lệ 75% được giữ, đồng thời bổ sung mức thuế tuyệt đối theo lộ trình từ 2027 đến 2031. Ví dụ với thuốc lá điếu, phần thuế tuyệt đối bắt đầu 2.000 đồng/bao năm 2027 và tăng từng năm đến 10.000 đồng/bao năm 2031.
Nước giải khát có đường
Nước giải khát theo TCVN có hàm lượng đường trên 5g/100ml được đưa vào diện chịu thuế theo lộ trình: 8% từ 2027 và 10% từ 2028. Năm 2026 chưa phải năm áp hai mức này, nhưng cần hoàn thành dữ liệu công thức và phân loại.
3. Đừng phân loại chỉ bằng tên thương mại
Tên “nước trái cây”, “thức uống dinh dưỡng” hoặc “cocktail nhẹ” không đủ xác định thuế. Hồ sơ sản phẩm cần có:
- Công thức, thành phần và tiêu chuẩn công bố.
- Nồng độ cồn hoặc hàm lượng đường theo phương pháp phù hợp.
- Quy cách đóng gói, dung tích và đơn vị tính.
- Mã hàng nội bộ, mã hải quan khi nhập khẩu.
- Nhà sản xuất/gia công và chủ sở hữu nhãn hàng.
- Tài liệu xác định ngoại lệ nếu cho rằng không thuộc diện.
Khi đổi công thức nhưng giữ mã SKU cũ, doanh nghiệp cần tạo điểm kiểm soát thuế; nếu không, hệ thống có thể tiếp tục áp phân loại cũ.
4. Ví dụ chuẩn bị với nước giải khát
Doanh nghiệp có ba SKU:
- A: 4,8g đường/100ml.
- B: 5,0g/100ml.
- C: 6,2g/100ml.
Ngưỡng luật nêu là trên 5g/100ml, vì vậy không nên dùng điều kiện hệ thống “từ 5 trở lên”. Tuy nhiên, kết luận còn phụ thuộc sản phẩm có phải nước giải khát theo TCVN và có thuộc trường hợp loại trừ hay không.
Với SKU C dự kiến bán trong 2027, doanh nghiệp nên mô phỏng:
- Giá bán và biên lợi nhuận nếu giữ công thức.
- Chi phí R&D nếu giảm đường.
- Thời gian kiểm nghiệm, công bố lại và thay bao bì.
- Xử lý tồn kho chuyển năm.
Quyết định công thức là quyết định liên phòng ban, không thể chỉ để kế toán điều chỉnh thuế suất.
5. Quản lý giá tính thuế và giao dịch liên kết thương mại
Rủi ro thường nằm ở giá bán qua công ty thương mại, chiết khấu, hàng biếu tặng, combo hoặc sản phẩm gia công. Doanh nghiệp nên lập sơ đồ:
Nhà sản xuất/nhập khẩu → nhà phân phối → đại lý → người mua
Ở mỗi bước, ghi giá chưa thuế, khoản chiết khấu, hỗ trợ thương mại, phí dịch vụ và bên có quan hệ liên kết. Hợp đồng, hóa đơn và sổ doanh thu phải mô tả nhất quán bản chất giao dịch.
Không nên tách một khoản khỏi giá chỉ bằng cách đổi tên thành “phí marketing” nếu thực tế khoản đó gắn trực tiếp với việc bán hàng và không có dịch vụ độc lập.
6. Tồn kho qua thời điểm đổi thuế suất
Lộ trình tăng mỗi năm khiến cut-off trở thành điểm rủi ro. Doanh nghiệp cần thống nhất:
- Sự kiện xác định thời điểm tính thuế theo luật cho từng loại giao dịch.
- Cách xử lý hóa đơn điều chỉnh, trả hàng và hàng gửi bán qua năm.
- Tồn kho tại nhà máy, kho nhà phân phối và hàng đang vận chuyển.
- Mã thuế suất theo ngày hiệu lực trong ERP.
- Quy trình khóa sửa ngày chứng từ và phê duyệt ngoại lệ.
Trước mỗi ngày 01/01, nên chạy báo cáo giao dịch sát mốc và đối chiếu với giao nhận, hóa đơn, ngân hàng.
7. Dự toán giá bán nhiều năm
Với rượu, bia và thuốc lá, bảng giá chỉ cho năm hiện tại là chưa đủ. Mô hình nên có ít nhất:
- Doanh thu thuần theo sản lượng và kênh.
- Thuế TTĐB theo từng năm trong lộ trình.
- Thuế GTGT và tác động lên giá cuối.
- Chiết khấu nhà phân phối.
- Độ co giãn sản lượng khi tăng giá.
- Chi phí thay đổi bao bì/công thức và hàng tồn.
Ban lãnh đạo có thể chọn tăng giá từng bước, đổi cấu trúc sản phẩm hoặc chấp nhận giảm biên lợi nhuận; nhưng lựa chọn phải dựa trên cùng một bộ số liệu.
8. Checklist hệ thống và hồ sơ
- Mỗi SKU/dịch vụ có kết luận đối tượng chịu thuế và căn cứ.
- Thông số cồn, đường, công suất/dung tích được lưu theo phiên bản.
- ERP quản lý thuế suất theo ngày hiệu lực, không ghi đè lịch sử.
- Hợp đồng gia công, phân phối, chiết khấu khớp hóa đơn và sổ.
- Có quy trình khi đổi công thức, bao bì hoặc nhà sản xuất.
- Đã mô phỏng lộ trình 2027–2031 và tồn kho chuyển năm.
- Giao dịch bất thường quanh 31/12 được duyệt và đối chiếu.
Nguồn chính thức
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 trên Công báo
- Biểu thuế chi tiết áp dụng từ 01/01/2026
- Quốc hội thông qua Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
Đọc tiếp: Thuế GTGT 8% năm 2026 và Luật Quản lý thuế 108/2025.