Thuế GTGT 2026: áp dụng mức 8%, ngoại lệ và điều kiện khấu trừ đầu vào

Lưu ý pháp lý: Bài viết cập nhật đến ngày 01/08/2026, nhằm mục đích phổ biến thông tin. Việc xác định thuế suất phải dựa trên hàng hóa, dịch vụ và hồ sơ cụ thể, không chỉ dựa vào ngành đăng ký của doanh nghiệp.

Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP tiếp tục giảm 2% thuế suất GTGT, từ 10% xuống 8%, trong thời gian từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 đối với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện. Năm 2026, Nghị định 144/2026/NĐ-CP đồng thời sửa một số quy định về đối tượng không chịu thuế và khấu trừ thuế đầu vào.

1. Không phải mọi hàng hóa 10% đều giảm còn 8%

Chính sách áp dụng cho nhóm đang chịu mức 10%, trừ các nhóm bị loại trừ như:

  • Viễn thông.
  • Hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
  • Kinh doanh bất động sản.
  • Kim loại và sản phẩm từ kim loại; sản phẩm khai khoáng theo danh mục, trừ than theo quy định.
  • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ xăng theo chính sách.

Danh mục chi tiết được xác định theo phụ lục và mã sản phẩm/ngành. Doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng có thể có dòng 8%, dòng 10%, dòng 5% hoặc không chịu thuế trên cùng một hóa đơn.

2. Cách phân loại an toàn

Không nên đặt thuế suất theo một từ khóa tên hàng. Quy trình nên đi qua:

  1. Xác định bản chất hàng hóa/dịch vụ và hồ sơ kỹ thuật.
  2. Đối chiếu mã sản phẩm, ngành và phụ lục loại trừ của Nghị định 174.
  3. Kiểm tra hàng có thuộc đối tượng 5%, không chịu thuế hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt không.
  4. Lưu căn cứ phân loại cùng mã hàng trong hệ thống.
  5. Chỉ cho thay thuế suất sau khi kế toán/thuế phê duyệt.

Chính sách giảm được áp dụng thống nhất ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công và kinh doanh thương mại đối với hàng đủ điều kiện, nhưng từng giao dịch vẫn cần hồ sơ tương ứng.

3. Ví dụ hóa đơn có nhiều thuế suất

Một doanh nghiệp bán cho khách:

  • Thiết bị đủ điều kiện giảm: giá trước thuế 100 triệu đồng, thuế 8 triệu đồng.
  • Dịch vụ thuộc nhóm không được giảm: giá trước thuế 20 triệu đồng, giả sử chịu 10%, thuế 2 triệu đồng.

Hóa đơn cần tách rõ hai dòng và thuế suất tương ứng. Tổng trước thuế 120 triệu đồng, tổng thuế 10 triệu đồng, tổng thanh toán 130 triệu đồng.

Nếu áp 8% cho toàn hóa đơn, doanh nghiệp thiếu 400.000 đồng thuế ở dòng dịch vụ. Nếu áp 10% cho toàn bộ, khách bị tính thừa 2 triệu đồng ở dòng thiết bị. Việc phân loại phải xảy ra ở cấp dòng hàng, không chỉ cấp đơn hàng.

4. Mốc 31/12/2026 xử lý thế nào?

Thuế suất gắn với thời điểm lập hóa đơn và quy định về thời điểm xác định thuế của giao dịch. Hợp đồng ký trong năm 2026 nhưng nghiệm thu/lập hóa đơn sau 31/12/2026 không mặc nhiên được hưởng 8%. Ngược lại, không được cố tình lập hóa đơn trước khi giao dịch đủ điều kiện ghi nhận chỉ để hưởng mức giảm.

Đối với hợp đồng kéo dài qua năm, nên tách mốc nghiệm thu, khối lượng hoàn thành, thanh toán và hóa đơn; cập nhật điều khoản giá “đã gồm thuế” để xác định bên nào chịu chênh lệch nếu thuế suất thay đổi.

5. Nghị định 144/2026 thay đổi gì đáng chú ý?

Nghị định 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/06/2026, sửa hướng dẫn Luật Thuế GTGT. Văn bản bổ sung/làm rõ một số đối tượng không chịu thuế trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính và xuất khẩu; đồng thời cho phép khai bổ sung thuế GTGT đầu vào sau khi hoàn thiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo điều kiện.

Điều này không có nghĩa doanh nghiệp cứ thiếu chứng từ là được khấu trừ ngay. Quy trình thận trọng là treo khoản thuế đầu vào chưa đủ điều kiện, theo dõi chứng từ còn thiếu và khai bổ sung khi hoàn tất đúng quy định.

6. Thuế đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu và không chịu thuế

Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế. Nếu không thể hạch toán riêng, phần được khấu trừ được xác định theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu theo quy định.

Ví dụ minh họa: trong kỳ có 90 triệu đồng thuế đầu vào dùng chung; doanh thu chịu thuế là 8 tỷ đồng, tổng doanh thu liên quan là 10 tỷ đồng. Nếu đủ điều kiện dùng tỷ lệ này, phần đầu vào được phân bổ minh họa là:

90 triệu × 8/10 = 72 triệu đồng

Phần 18 triệu đồng còn lại được xử lý theo quy định kế toán/thuế áp dụng. Số thực tế phải xét doanh thu nào thuộc mẫu số, kỳ phân bổ và điều chỉnh cuối năm.

7. Điều kiện khấu trừ đầu vào

Để bảo vệ quyền khấu trừ, doanh nghiệp cần ít nhất:

  • Hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu.
  • Hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động chịu thuế GTGT.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch thuộc ngưỡng/điều kiện quy định.
  • Hồ sơ hợp đồng, giao nhận, nghiệm thu và chứng minh giao dịch có thật.
  • Kê khai đúng kỳ hoặc khai bổ sung theo quy định khi hoàn tất điều kiện.

Một hóa đơn đúng định dạng nhưng nhà cung cấp không tồn tại, hàng không được nhận hoặc thanh toán quay vòng vẫn có rủi ro bị loại.

8. Checklist cấu hình hệ thống

  • Gắn thuế suất ở cấp mã hàng/dịch vụ, có ngày hiệu lực.
  • Lưu căn cứ hàng đủ điều kiện 8% hoặc thuộc phụ lục loại trừ.
  • Chặn nhân viên bán hàng tự đổi thuế suất trên đơn.
  • Cho phép nhiều thuế suất trên một hóa đơn.
  • Cảnh báo hợp đồng/đơn dự kiến lập hóa đơn sau 31/12/2026.
  • Tách thuế đầu vào riêng và dùng chung.
  • Theo dõi hóa đơn thiếu chứng từ thanh toán để khai bổ sung khi đủ điều kiện.
  • Đối chiếu tờ khai GTGT, sổ thuế, hóa đơn điện tử và doanh thu kế toán.
  • Kiểm thử hóa đơn điều chỉnh/trả hàng cho giao dịch thuế suất 8%.

9. Sai lầm thường gặp

Áp 8% theo ngành của người bán. Phải xét hàng hóa/dịch vụ cụ thể và danh mục loại trừ.

Dùng một mức cho cả combo. Nếu các cấu phần độc lập có thuế suất khác nhau, cần tách và lập chứng từ đúng bản chất.

Cho rằng cứ thanh toán sau là được khấu trừ trước. Khai bổ sung sau khi hoàn thiện điều kiện khác với ghi nhận khấu trừ khi hồ sơ còn thiếu.

Không đổi cấu hình sau 31/12/2026. Thuế suất theo thời kỳ cần có ngày bắt đầu/kết thúc, tránh một cấu hình cố định trong danh mục hàng.

Nguồn chính thức

Đọc tiếp: Quy định hóa đơn điện tử từ 01/07/2026Gia hạn nộp thuế năm 2026.